
Chăm sóc bé trong độ tuổi ăn dặm
Tóm tắt nội dung
- – Tập cho bé ăn dặm khi bé khoảng 6 tháng tuổi và có dấu hiệu sẵn sàng.
- – Tập cho bé ăn từng loại thức ăn một để giúp bé trải nghiệm nhiều mùi vị và kết cấu mới và để kiểm tra các phản ứng bất lợi đối với từng loại thức ăn cụ thể.
- – Nếu bạn đang cho con bú và quyết định cai sữa, hãy thực hiện từ từ (trong vài tuần hoặc vài tháng) để giảm nguy cơ căng tức sữa gây khó chịu.
- – Sữa mẹ hoặc sữa bột dành cho trẻ sơ sinh phải là nguồn dinh dưỡng chính của con bạn trong năm đầu đời. Bạn nên cho trẻ ăn dặm khi bé khoảng 6 tháng tuổi và có dấu hiệu sẵn sàng; trong 6 tháng đầu, sữa mẹ (hoặc sữa công thức) là đủ. Nếu muốn cho bé ăn dặm sớm hơn, hãy hỏi bác sĩ nhi trước. Ý tưởng cốt lõi là cho bé tiếp xúc với các mùi vị và kết cấu mới, khuyến khích sự phát triển của hàm và răng, mở đường cho việc yêu thích các loại đồ ăn và ăn trong tương lai. Hãy để em bé dẫn đường và điều chỉnh nhịp độ.
Em bé của bạn có thể chưa sẵn sàng ăn dặm
Nếu cho một em bé ăn thức ăn thô, bé sẽ thè lưỡi và đẩy thức ăn ra khỏi miệng. Bản năng hoặc phản xạ này ngăn chặn việc bị nghẹn và cho biết bé chưa sẵn sàng với việc ăn dặm.
Dấu hiệu cho thấy bé có thể đã sẵn sàng ăn dặm
- – Các dấu hiệu cho thấy em bé của bạn có thể đã sẵn sàng ăn dặm bao gồm:
- – Trẻ không còn biểu hiện phản xạ thè lưỡi nữa.
- – Trẻ có thể tự ngẩng đầu mà không cần hỗ trợ.
- – Trẻ quan sát bạn ăn một cách thích thú.
- – Trẻ thể hiện, thông qua cử chỉ và âm thanh, sự quan tâm bằng cách lấy thử bất cứ thứ gì bạn đang ăn.
- – Trẻ há miệng và bắt chước hành động ăn uống.
>> Có thể bạn quan tâm: Các mẹo đã được kiểm chứng giúp trẻ có chế độ ăn lành mạnh hơn
Bắt đầu tập cho bé ăn dặm
- – Những gợi ý để tập cho bé ăn dặm bao gồm:
- – Cho trẻ ăn thức ăn thô giữa các cữ sữa, khi trẻ không quá đói cũng không quá no.
- – Sử dụng ghế cao có đai an toàn phù hợp hoặc cho bé ngồi thẳng trên đùi đối diện với bạn.
- – Chuẩn bị trước tinh thần cho cảnh thức ăn bày bừa và lên kế hoạch đối phó.
- – Dùng thìa nhỏ, nông và mềm.
- – Đảm bảo thức ăn mịn và lỏng.
- – Tránh thêm muối hoặc đường.
- – Để kiểm tra các phản ứng bất lợi, hãy tập cho bé ăn từng loại thức ăn một. Tiếp tục cho trẻ ăn cùng loại thức ăn đó trong khoảng 3 đến 5 ngày trước khi cho trẻ làm quen với món khác. Các thực phẩm dễ gây dị ứng như trứng (nấu chín kỹ) và đậu phộng (dạng bơ hoặc bột xay mịn, không cho ăn hạt nguyên) cũng nên được giới thiệu từ khoảng 6 tháng tuổi, từng loại một với lượng nhỏ, không cần trì hoãn; nếu trẻ bị chàm (eczema) nặng hoặc đã từng dị ứng thực phẩm, hãy hỏi bác sĩ nhi trước.
- – Bắt đầu với khoảng nửa thìa cà phê.
- – Tăng dần lượng thức ăn theo ngày hoặc tuần, cho bé tự điều chỉnh tốc độ.
- – Không bao giờ ép bé ăn.
Thực phẩm nên chọn khi cho bé ăn dặm
- – Gợi ý về các loại thực phẩm để bắt đầu cho bé ăn dặm bao gồm:
- – Khoảng 6 tháng tuổi – thức ăn cần có kết cấu mịn. Các thực phẩm thích hợp bao gồm ngũ cốc gạo tăng cường chất sắt cho trẻ em trộn với sữa mẹ hoặc sữa công thức, trái cây và rau nghiền nhuyễn như chuối, lê, táo, bí ngô, khoai tây, bơ và cà rốt. Bắt đầu với nửa muỗng cà phê và tăng dần lên 2-3 muỗng canh, sử dụng muỗng cà phê mềm khi cho bé ăn.
- – 7 đến 9 tháng – ở độ tuổi này, thức ăn có thể lợn cợn hơn (có thể nghiền hoặc băm nhỏ). Các em bé nhai thức ăn bằng nướu, vì vậy bạn không cần phải đợi cho đến khi mọc một số răng nhất định rồi mới cho trẻ ăn thức ăn có kết cấu cứng hơn. Bắt đầu gia tăng sự đa dạng trong bữa ăn của trẻ bằng cách bao gồm các loại thực phẩm như thịt, gà, cá, cơm, mì ống và pho mát đã được nấu chín kỹ.
- – 10 đến 12 tháng – đồ ăn cần trở nên quan trọng hơn ở độ tuổi này. Cho trẻ ăn đồ ăn dặm trước khi trẻ bú sữa mẹ hoặc sữa công thức. Hãy để con bạn tự ăn. Những thực phẩm kích thích việc cắn và nhai bao gồm sandwich nhỏ bằng ngón tay, rau củ hấp mềm được cắt thành que và những miếng thịt được nấu chín kỹ. Ở mọi độ tuổi ăn dặm, luôn ngồi cạnh và để bé ngồi thẳng khi ăn, không để bé ăn một mình. Không cho trẻ dưới 1 tuổi ăn mật ong (nguy cơ ngộ độc botulinum). Để tránh hóc, không cho trẻ nhỏ ăn hạt nguyên, bắp rang, kẹo cứng; nho, cà chua bi phải cắt làm 4; rau củ quả cứng như cà rốt, táo sống phải hấp mềm hoặc nạo nhỏ.
- – Sau khi cai sữa, bạn nên cho trẻ tiếp tục ăn 3 hoặc 4 cữ sữa mỗi ngày hoặc một lượng sữa tương đương.
Cai sữa từ từ
Một số bà mẹ cai sữa từ từ, cai một phần hoặc đột ngột khi con họ bắt đầu ăn dặm, trong khi số khác tiếp tục cho con bú sữa mẹ trong suốt vài năm đầu đời của con. Việc quyết định thời điểm cai sữa tốt nhất là tùy thuộc vào bạn và con bạn. Đừng cai sữa chỉ vì áp lực của người thân hay chuyên gia.
Sau khi quyết định cai sữa, cần nhớ rằng cơ thể bạn tạo sữa theo nhu cầu. Bé càng bú nhiều thì lượng sữa tiết ra càng nhiều. Ngược lại, bé càng bú ít sữa thì cơ thể bạn càng ít tạo sữa cho lần bú tiếp theo. Hãy ghi nhớ khái niệm cung và cầu đơn giản này và cai sữa cho con bạn từ từ theo thời gian. Dừng lại quá đột ngột có thể dẫn đến căng tức sữa và tăng nguy cơ nhiễm trùng (viêm vú).
Tốc độ cai sữa tùy thuộc vào lựa chọn cá nhân của bạn. Điều này bị chi phối bởi mức độ thoải mái của bầu ngực, sự sẵn sàng về mặt cảm xúc của bạn và khả năng thích ứng của bé với sự thay đổi. Hãy bắt đầu bằng việc thay thế một cữ bú của con mỗi tuần. Đối với bé dưới một tuổi, hãy sử dụng một loại sữa công thức phù hợp cho trẻ sơ sinh.
Trẻ em trên một tuổi có thể uống sữa bò nguyên kem bằng bình hoặc cốc. Tiếp tục thay thế các cữ bú cho đến khi con bạn uống sữa công thức hoặc sữa bò hoàn toàn. Quá trình này có thể mất từ vài tuần đến vài tháng, tùy thuộc vào lượng sữa của bạn. Bạn có thể phải đeo miếng lót thấm sữa trong một thời gian, vì bạn sẽ thường bị rỉ sữa trong quá trình cai sữa cho con.
Căng tức sữa
- – Ngực của bạn có thể bị căng tức sữa trong quá trình cai sữa. Sẽ hữu ích nếu bạn:
- – Vắt một ít sữa từ mỗi bên, bằng tay hoặc bằng máy hút sữa
- – Đảm bảo áo ngực của bạn có độ nâng đỡ tốt, vừa vặn và thoải mái
- – Chườm lạnh hoặc dùng khăn mặt lạnh áp lên mỗi bên ngực
- – Thường xuyên kiểm tra ngực để tìm xem có vùng nào bị đỏ hay sưng không, vì điều này có thể là dấu hiệu của tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng (viêm vú).
Nếu các biện pháp này không thành công hoặc nếu bạn cảm thấy không ổn, hãy đến gặp bác sĩ hoặc y tá về sức khỏe mẹ và bé của bạn.
Nên tìm kiếm sự giúp đỡ ở đâu
- – Bác sĩ đa khoa của bạn
- – Dịch vụ sức khỏe bà mẹ và trẻ em
- – Chuyên gia tư vấn về sữa mẹ
- – Đường dây tư vấn sức khỏe bà mẹ và trẻ em
- – Đường dây trợ giúp của Hiệp hội Nuôi con bằng sữa mẹ
- – Đường dây Dịch vụ Sức khỏe Gia đình và Trẻ em
Để đặt lịch vệ sinh, sữa chữa tại nhà hay dịch vụ trông trẻ, Quý khách khách có thể đặt trực tiếp tại Facebook hoặc ứng dụng Calibee để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi nhé!
Nguồn tham khảo
- Lưu ý cho trẻ bú và ăn dặm ở giai đoạn 6-12 tháng – Vinmec
- Các thực phẩm có thể không an toàn cho em bé trong tuổi ăn dặm – Vinmec
- Your baby's first solid foods – NHS
- When, What, and How to Introduce Solid Foods – CDC
Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế chẩn đoán hay tư vấn của bác sĩ; hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc, và gọi 115 trong trường hợp khẩn cấp.




